HIV


KhẢo sÁt tình hình nhiỄm HIV Ở PhỤ nỮ ĐỘ tuỔi sinh sẢn đẾn KhÁm chỮa bỆnh tẠi BỆnh viỆn ĐKKV XuÂn lỘc năm 2007
Ds Hồ Văn Thúc, Bs Vĩnh Hưng, Ds Nguyễn Thanh Hùng, CN Nguyễn Thị Kim Tuyền v cs
TÓM TẮT :
HIV/AIDS đang là bệnh dịch nguy hiểm và là vấn đề sức khỏe hàng đầu mà thế giới quan tâm. Khảo sát 309 Bệnh nhân phụ sản có tuổi từ 21-40 (81,9%), đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện ĐKKV Xuân lộc từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2007 thu được kết quả: có 99,68% người biết HIV là bệnh dịch nguy hiểm nhưng chỉ có 19,1% (59/309) có kiến thức và thái độ hành vi đầy đủ về phòng chống HIV/AIDS. Tỷ lệ nhiễm HIV được phát hiện là 0,99% (3/302), cho thấy HIV đã lan ra cộng đồng nên cần tăng cường biện pháp phòng ngừa hữu hiệu, huy động các nguồn lực trong tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS hơn nữa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ :
tại Đồng nai, số người nhiễm HIV được phát hiện trong 6 tháng đầu năm 2007 là 412, nâng tổng số người nhiễm trên địa bàn lên 6336, đứng hàng thứ 6 toàn quốc. Hiện HIV/AIDS có mặt tại 171/171 xã, phường của tỉnh [1]. HIV đã lan ra cộng đồng nên cần có đánh giá khảo sát mức độ lây nhiễm và trình độ nhận thức để có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. Bệnh lây qua đường tình dục có chiều hướng gia tăng, sự hiểu biết về đường lây của HIV còn chưa cao, việc sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục với người không rõ nguồn gốc là một yếu tố quan trọng trong lây nhiễm bệnh. Theo WHO (2007) việc lây nhiễm HIV chủ yếu do các hành vi nguy cơ mà bắt đầu do quan hệ tình dục hay tiêm chích không an toàn.
Do đó mục tiêu của chúng tôi là sử dụng những kỹ thuật, phương tiện hiện có tại bệnh viện để khảo sát sự hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS và thái độ hành vi phòng tránh của phụ nữ độ tuổi sinh sản nhằm tăng cường vận động, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, từ đó :
Xác định tỷ lệ sản phụ có “kiến thức, thái độ hành vi” đầy đủ trong việc phòng ngừa lây nhiễm HIV cùng mối liên quan với trình độ văn hóa và nơi sinh sống.
Phát hiện tỷ lệ nhiễm HIV sản phụ để đưa ra cảnh báo và góp phần ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS ở địa phương.
Đánh giá sự phù hợp của xét nghiệm sàng lọc HIVAb ở tuyến cơ sở và Tuyến trên.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
2.1. Đối tượng nghiên cứu : phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đến khám thai hay phụ khoa (sản phụ), đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.phương pháp nghiên cứu :
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu : Tiền cứu, thống kê mô tả cắt ngang.
2.2.2. cở mẫu nghiên cứu : chọn n = 309.
2.3. Bệnh phẩm nghiên cứu :
Mẫu bệnh phẩm dùng để xét nghiệm HIVAb là huyết thanh. Lấy 2ml máu đông, tách huyết thanh để xét nghiệm sàng lọc HIVAb, đồng thời gởi lên Trung tâm y tế dự phòng Đồng nai xét nghiệm giám sát trọng điểm về HIV/AIDS.
2.4. Kỹ thuật chọn mẫu : ngẫu nhiên tuần tự.
2.5. Tiêu chuẩn đưa vào :
Sản phụ trong độ tuổi từ 18-45, đến khám thai và phụ khoa tại khoa sản, đồng ý trả lời phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi soạn sẵn và cho lấy máu để giám sát HIV :
§ khảo sát kiến thức về HIV và đường lây truyền : 5 câu
§ khảo sát thái độ hành vi phòng ngừa nhiễm HIV : 4 câu
2.6.Vật liệu và Sinh phẩm nghiên cứu :
Thử nghiệm hóa miễn dịch (test nhanh), sinh phẩm Determine HIV-1/2 của Công ty Abbott (USA) sản xuất.
2.7.Nội dung nghiên cứu :
khảo sát kiến thức, thi độ hành vi của sản phụ ở độ tuổi sinh sản về đường lây truyền và biện pháp phòng tránh HIV/AISD bằng phỏng vấn trực tiếp.
Nhận xét mối liên quan giữa kiến thức và thái độ hành vi về phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS với trình độ văn hóa và nơi sinh sống.
So sánh sự khác nhau về xét nghiệm sàng lọc HIVAb tại Bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đồng nai.
2.8. Địa điểm và Thời gian nghiên cứu : Phòng Khám sản và Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện ĐKKV Xuân lộc, từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2007.
2.9.Thu thập thông tin và xử lý số liệu :
Các biểu mẫu thu thập thông tin chung.
Phỏng vấn trực tiếp từng bệnh nhân khi thăm khám sản phụ khoa.
Số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab for Window 12.21
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN :
3.1.Đặc điểm chung : Tổng số sản phụ được khảo sát : 309 người.
3.1.1.Về tuổi :
Bảng 1. Độ tuổi nghiên cứu
Độ tuổi
≤20
Tỷ lệ %
21-40
Tỷ lệ %
≥41
Tỷ lệ %
TC
Thành thị
4
3
105
76,6
28
20,4
137
Nông thôn
3
1,7
148
86,1
21
12,2
172
Tổng cộng
7
2,3
253
81,9
49
15,9
309
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 30,7 (SD = 6,5), có tới 81,9% phụ nữ ở độ tuổi 21-40 (p<0,01) là độ tuổi sinh sản và không khác nhau về độ tuổi giữa phụ nữ thành thị và nông thôn (p>0,05).
3.1.2.Về địa giới : Thành thị : 137 bệnh nhân, Nông thôn : 172 bệnh nhân
3.1.3.Về học vấn:
Bảng 2. Trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Mù chữ
Tiểu học
Trung học
Thành Thị
8
23
106
Nông Thôn
6
42
124
Tổng cộng
14
65
230
Tỷ lệ %
4,53
21,04
74,43
Tỷ lệ mù chữ 4,5% (14/309), tiểu học là 21% (65/309), văn hóa ở bậc trung học 74,4%.
3.1.4.Về sức khỏe sinh sản :
Bảng 3. Sức khỏe sinh sản
Sức khỏe
Thai
Viêm CTC
Phụ khoa
Tổng cộng
Số BN
146
33
130
309
Tỷ lệ %
47,2
10,7
42,1
100
Phụ nữ đang mang thai 47,2% (146/309) và đi khám phụ khoa 52,8%.
3.2.Khảo sát kiến thức về thông tin HIV, đường lây truyền và Thái độ hành vi phòng tránh lây nhiễm HIV :
3.2.1.về thông tin HIV :
Bảng 4. Thông tin HIV
Thông tin HIV
Nghe
Chưa nghe
Tổng cộng
Tổng số sản phụ
308
1
309
Tỷ lệ %
99,68
0,32
100
Có 99,68% phụ nữ biết HIV là bệnh dịch nguy hiểm (p<0,01) và không có sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn (p>0,05).
3.2.2.Kiến thức về đường lây truyền HIV:
Bảng 5. Kiến thức về đường lây truyền HIV
đường lây truyền HIV
Tình dục
Tiêm chích
Mẹ - con
Truyền máu
Thành thị
133
86
110
102
Nông thôn
167
67
137
137
Tổng cộng
300
153
247
239
Tỷ lệ %
97,09
49,51
79,94
77,35
Có 97,09% phụ nữ đều biết HIV lây qua đường quan hệ tình dục (p<0,01) và giữa thành thị cũng như nông thôn sự hiểu biết này giống nhau (p>0,05).
Về đường lây do tim chích có khác nhau giữa thành thị và nông thôn :
Bảng 6. Kiến thức về đường lây HIV do tiêm chích theo nơi ở
Biết
Tỷ lệ %
Chưa biết
Tỷ lệ %
Tổng cộng
Thành Thị
86
62,8
51
37,2
137
Nông thôn
67
39
105
61
172
Tổng cộng
153
49,5
156
50,5
309
Sản phụ ở thành thị có 62,8% biết HIV lây lan qua đường tiêm chích ma túy trong khi ở nông thôn chỉ có 38,95%. Sự hiểu biết về con đường lây lan này khác nhau (p<0,01). Có lẻ ở thành thị người ta nghe nói về xì ke ma túy là hiểm họa nhiều hơn.
Có 79,94% biết HIV lây qua đường mẹ truyền cho con (p<0,01)
Có 77,35% biết HIV lây qua đường truyền máu (p<0,01)
Theo Viện Pasteur, 51,9% biết do tiêm chích, truyền máu, mẹ sang con, tình dục, 33,5% biết không đầy đủ, 14,6% không biết đường ly [2] còn ở nghiên cứu này kiến thức của Bệnh nhân phụ sản về đường lây nhiễm HIV như sau : có 99,68% biết đường lây, 35% biết đầy đủ, 64,7% chưa đầy đủ v 0,3% không biết đường ly.
Bảng 7. Nhận xét kiến thức về đường lây truyền HIV
Kiến thức về đường lây HIV
Biết đầy đủ
Biết không đầy đủ
Không biết đường lây
Tổng số sản phụ
108
200
1
Tỷ lệ %
35
64,7
0,3
Kiến thức của Bệnh nhân phụ sản về đường lây nhiễm HIV như sau : 35 % biết đầy đủ, 64,7% chưa đầy đủ và 0,3% không biết đường lây.
3.2.3.Thái độ hành vi phòng tránh lây nhiễm HIV :
Bảng 8. Thái độ hành vi về phòng tránh lây nhiễm HIV
Thái độ hành vi phòng tránh HIV
Không tiêm chích ma túy
Dùng bơm tiêm riêng
Chung thủy
Dùng bao Cao su
Tổng số sản phụ
218
187
281
203
Tỷ lệ %
70,6
60,5
90,9
65,7
-Không tiêm chích ma túy : 70,55% sản phụ nói không tiêm chích ma túy (p<0,01) và không khác nhau giữ thành thị và nông thôn (p>0,05).
-Dùng bơm tiêm riêng : 60,52% sản phụ biết dùng bơm tiêm riêng sẽ phòng tránh lây nhiễm HIV (p<0,01) và việc này không khác nhau giữ thành thị và nông thôn (p>0,05).
-Sống chung thủy, không quan hệ tình dục bừa bãi : 90,94% sản phụ biết sống chung thủy, không quan hệ tình dục bừa bãi sẽ phòng tránh lây nhiễm HIV (p<0,01) và không khác nhau giữa Thành thị và nông thôn (p>0,05).
-Dùng bao cao su :
Bảng 9. Thái độ hành vi dùng bao cao su thay đổi theo nơi ở
Dùng bao Cao Su
Tỷ lệ %
Thành thị
74
54
Nông thôn
129
75
Tổng cộng
203
65,7
Nghiên cứu của Viện Pastuer năm 2003 tại khu vực phía Nam tỷ lệ dùng bao cao su còn thấp (22,1%) [3], nhưng ở đây sản phụ biết dùng bao cao su 65,7% (P<0,01). Ở nông thôn sản phụ biết dùng bao cao su nhiều hơn ở thành thị (p<0,05). Đây là điều khác biệt có lẽ do điều kiện kinh tế ở nông thôn còn khó khăn hơn nên việc ngừa thai là phổ biến hơn ở thành thị.
Bảng 10. Nhận xét thi độ hành vi đầy đủ về phòng tránh lây nhiễm HIV
Biện pháp phòng tránh HIV
Đầy đủ
Không đầy đủ
Không biết phòng tránh
Tổng số sản phụ
121
187
1
Tỷ lệ %
39,2
60,5
0,3
Thái độ hành vi của Bệnh nhân phụ sản về biện pháp phòng chống nhiễm HIV như sau : có 99,68% biết biện pháp phòng chống,39,2% biết đầy đủ, 60,5% chưa đầy đủ và 0,3% không biết phòng ngừa.
3.3.Kiến thức và thái độ đầy đủ về phòng chống lây nhiễm HIV :
Bảng 11. Kiến thức và thái độ đầy đủ về phòng chống lây nhiễm HIV
Kiến thức
Tỷ lệ %
Thái độ
Tỷ lệ %
KT&TĐ
Tỷ lệ %
Thành thị
67
48,9
48
35
36
26,3
Nông thôn
41
23,8
73
42,4
23
13,4
Trung học
85
27,5
92
29,8
50
16,2
< Trung học
23
7,4
29
9,4
9
2,9
Tổng cộng
108
35
121
39,2
59
19,1
Tỷ lệ sản phụ có kiến thức đầy đủ : 35% (108); thái độ đầy đủ : 39,2% (121); Kiến thức và thái độ đầy đủ : 19,1% (59/309)
3.3.1.Về nơi cư trú : Kiến thức hiểu biết về phòng chống nhiễm HIV khác nhau ở thành thị và nông thôn (p<0,05), nhưng thái độ thì giống nhau (p>0,05). Kiến thức và thái độ đầy đủ về phòng chống nhiễm HIV thì khác nhau (p<0,05). Tỷ lệ % thành thị cao hơn ở nông thôn (26,3%/13,4%). Có lẻ do điều kiện thông tin ở thành thị phổ biến, tập trung, chính sách tuyên truyền đều khắp và rộng rãi, nên người dân thành thị dễ tiếp cận hơn ở nông thôn xa xôi, hẻo lanh và phân tán.
3.3.2.Về trình độ học vấn: sản phụ có trình độ văn hóa khác nhau nhưng kiến thức hiểu biết về HIV giống nhau (p>0,05) và thái độ hành vi phòng chống nhiễm HIV giống nhau (p>0,05). Nhưng Kiến thức và thái độ phòng chống nhiễm HIV thì thay đổi theo trình độ văn hóa, trình độ văn hóa cao thì tỷ lệ % kiến thức và thái độ đầy đủ cao hơn (16,2%/2,9%)
3.4. Kết quả sàng lọc HIVAb :
Bảng 10. Kết quả sàng lọc HIVAb
HIVAb
Dương tính
Tỷ lệ %
Âm tính
Tỷ lệ %
Tổng cộng
Thành thị
2
1,54
128
98,46
130
Nông thôn
1
0,58
171
99,42
172
Tổng cộng
3
0,99
299
99,01
302
Tỷ lệ nhiễm HIV ở sản phụ là 0,99% (3/302), trong đó ở thành thị 1,54% (2/130) và ở nông thôn 0,58% (1/172),không có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn (p>0,05). Sản phụ nhiễm HIV là 2 sản phụ có thăm khám phụ khoa bình thường và 1 sản phụ bị viêm cổ tử cung, sản phụ mang thai không bị nhiễm HIV. Có thể sản phụ bị nhiễm HIV do đường tình dục.
3.5.So sánh kết quả sàng lọc HIVAb ở Bệnh viện ĐKKV Xuân lộc với kết quả giám sát HIV tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đồng nai :
Bảng 11. So sánh Kết quả sàng lọc HIVAb
HIVAb
Dương tính
Âm tính
Tổng cộng
Bệnh viện ĐKKV XL
3
209
302
TTYTDP Đồng nai
3
209
302
So sánh sự phù hợp xét nghiệm sàng lọc HIVAb ở cơ sở và Tuyến trên không khác nhau (p>0,05). Việc triễn khai xét nghiệm HIVAb nhanh ở tuyến cơ sở cũng đáp ứng được phần nào về yêu cầu của Bác sĩ điều trị và tính chính xác của kỹ thuật.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ :
4.1.Kết luận :
4.1.1.Kiến thức về đường lây truyền và thái độ hành vi phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của sản phụ ở độ tuổi sinh sản chưa cao (19,1%), đây là điều cần quan tâm. Sản phụ sống ở thành thị hoặc có trình độ học vấn từ bậc phổ thông trở lên có kiến thức và thái độ hành vi phòng chống HIV/AIDS cao hơn ở nông thôn hay có trình độ văn hóa thấp (tiểu học).
4.1.2.Tỷ lệ nhiễm HIV của sản phụ ở độ tuổi sinh sản đến khám chữa bệnh tại khu vực là 0,99%. Đây là tỷ lệ đánh giá HIV đã lan ra cộng đồng, không chỉ còn trong nhóm đối tượng nguy cơ.
4.1.3.Có sự phù hợp cao trong xét nghiệm sàng lọc HIVAb ở tuyến Bệnh viện và tuyến Dự phòng (100%)
4.2.Đề nghị :
-Tăng cường phối hợp các dự án để huy động các nguồn lực trong phong trào phòng chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện Quyết Định số 08/2007/QĐ-byt do Bộ trưởng Bộ y tế ký ngày 15/01/2007 ban hành chương trình hành động về giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình.
-Việc điều tra kiến thức HIV/AIDS, sức khoẻ sinh sản và các bệnh lây qua đường tình dục là góp phần nâng cao hiệu quả “Phòng chống HIV/AIDS ở Việt nam” nên cần mỡ rộng nghiên cứu trên tất cả phụ nữ ở độ tuổi sinh sản để kết quả mang lại tính đại diện hơn.
-Việc lây nhiễm HIV/AIDS trên sản phụ phần lớn do đường tình dục, tỷ lệ dùng bao cao su chưa cao (65,7%). Do đó trong hoạt động phòng chống HIV/AIDS, các chiến lược chủ chốt về thông tin giáo dục truyền thông cần tập trung vào việc thay đổi hành vi nguy cơ.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1. Sỹ Dũng (2007), Đồng nai đứng thứ 6 về số lượng người nhiễm HIV, Báo Đồng nai số 1339 ra ngày 21/7/2007.
2. Lương Thu Trâm, Cao Hữu Nghĩa, Phạm Kim Chi, Trương Thị Xuân Liên, (2003), Tìm hiểu tần suất nhiễm HIV trên những người tình nguyện đến xét nghiệm tại khoa sinh học lâm sàng viện Pastuer, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đặng Văn Khóat, Vũ Minh Quân, (2003), Điều tra kiến thức, thái độ, lòng tin, thực hành (KABP) của cộng đồng trong phòng chống HIV/AIDS tại khu vực phía Nam, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh.
4. SK. Lwanga, S. Lemeshow (1991), Sample size Determination in health studies, World Health Organization. Geneva.

Không có nhận xét nào: