Tai nạn với Ethanol


KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHIỄM ĐỘC ETHANOL
TRONG CÁC TAI NẠN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH VIỆN
Ths Hồ Văn Thúc và cs
I. TÓM TẮT :
Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008 phòng cấp cứu khoa khám bệnh, Bệnh viện ĐKV Long khánh tiếp nhận 19360 người bị tai nạn thường gặp (tai nạn giao thông, sinh hoạt và tử vong trước khi vào viện) đến khám và điều trị. Tiến hành khảo sát 20,1% bệnh nhân bị tai nạn thương tích có xét nghiệm Ethanol (3895/19360) chúng tôi thu được kết quả : Tuổi trung bình là 30,9, nhóm tuổi từ 20-29 có tỷ lệ cao nhất 39,6% (1542), 92,9% là nam giới (3620). Tai nạn giao thông chiếm 69,7% (2716), tai nạn sinh hoạt 29,9% (1166), tử vong trước vào viện 0,3% (13). Giờ cao điểm vào viện từ 18-24 giờ có 57,3% bệnh nhân (2232). Ngày nghĩ có đến 43,1% bệnh nhân (1679). tỷ lệ Ethanol dương tính 73,2% (2853), trong đó nam chiếm 96%, từ 12h trưa đến 6h sáng chiếm 69,2% (2694/3895), tai nạn giao thông 71,5% (1941/2716), tai nạn sinh hoạt 77,3% (901/1166), tử vong ngoài viện 84,6% (11/13). như vậy tai nạn thường gặp ở bệnh viện đa phần do rượu bia, tai nạn giao thông luôn đứng hàng đầu và thời điểm thường xảy ra vào khoảng từ 18-24 giờ trong ngày nghĩ. Tai nạn phổ biến ở giới nam, phần lớn ở nhóm tuổi 20-29, lứa tuổi lao động, lực lượng chính của đời sống xã hội. Đây là điều cảnh báo để các cấp chính quyền đẩy mạnh chương trình phòng chống lạm dụng rượu bia, giảm thiểu tai nạn, xây dựng chính sách phù hợp để bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Đồng thời các nhà quản lý y tế có chính sách vận động tuyên truyền góp phần làm giảm tai nạn có nguyên nhân do sử dụng rượu bia và xây dựng đội ngủ y tế sẵn sàng cứu chữa cho bệnh nhân bị tai nạn đặc biệt trong những ngày cuối tuần và vào dịp lễ tết.
II. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Chính sách phòng ngừa về lạm dụng rượu bia chưa được phổ biến cho nên rượu bia vẫn có thể được coi như là một loại ma túy hợp pháp được xã hội thừa nhận. Mối liên quan giữa rượu bia với tai nạn thương tích đã được đề cập đến trong rất nhiều nghiên cứu và là một điều báo động trong khi các chính sách y tế công cộng thích hợp chưa được thực hiện. Thực tế tại địa phương, hàng ngày Bệnh viện phải tiếp nhận cấp cứu hàng loạt các tai nạn như chấn thương sọ não, chấn thương đầu mặt, chấn thương xương cơ khớp, chấn thương bụng, ngộ độc, tự tử… Tai nạn nối tiếp tai nạn, ngày nối tiếp ngày vẫn đều đặn xảy ra, đội ngủ cán bộ y tế bệnh viện luôn sẵn sàng mọi lúc mọi nơi, đặc biệt những dịp cuối tuần, những ngày nghĩ lễ tết để cứu chữa bệnh nhân bị tai nạn mà đa phần do rượu bia.
Để góp phần phòng ngừa tai nạn thường gặp, cung cấp bằng chứng cho Thầy thuốc điều trị tích cực cho bệnh nhân cũng như các Nhà quản lý nắm bắt tình hình, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “ Khảo sát mức độ nhiễm độc Ethanol trong các tai nạn thường gặp ở bệnh viện ” nhằm mục tiêu :
1. Khảo sát tình hình tai nạn thường gặp mà nguyên nhân do uống rượu - bia vào cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Khu Vực Long Khánh.
2.Xác định mức độ nhiễm độc Ethanol với các tai nạn giao thông, sinh hoạt và tử vong trước khi vào viện…nhằm hổ trợ nhân viên phòng cấp cứu đánh giá và theo dõi điều trị kịp thời cho bệnh nhân
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
3.1. Đối tượng nghiên cứu :
Gồm tất cả các bệnh nhân bị tai nạn được Bác sĩ phòng cấp cứu Khoa Khám bệnh điều trị
có chỉ định xét nghiệm Ethanol máu.
3.2.Phương pháp nghiên cứu :
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu :
Hồi cứu, thống kê mô tả cắt ngang.
3.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu :
p : Tỷ lệ tập hợp, không biết rõ, giả thiết 0,5
Độ tin cậy 95% nên t = 1,96
e : độ chính xác tương đối , chọn 10%
N = 1,962x0,5x0,5/(0,1x0,5)2 = 384
Ở đây chọn N = 3895
3.2.3.Nội dung nghiên cứu :
-Thẩm định phương pháp xét nghiệm Ethanol máu.
-Khảo sát tình hình tai nạn theo các yếu tố như thời điểm xảy ra, chẩn đoán thương tích, mức độ nhiễm độc Ethanol.
-Phân tích các mối liên quan với nhiễm độc Ethanol :
+ Thời điểm vào viện : khoảng thời gian vào viện, ngày cao điểm.
+ Giới tính.
+ Nhóm tuổi.
+ Tai nạn
3.2.4.Tiêu chuẩn đánh giá :
3.2.4.1.Tuổi :
Chúng tôi phân chia thành các nhóm sau :
Nhóm I : Dưới 20 tuổi
Nhóm II : 20 – 29 tuổi
Nhóm III : 30 – 39 tuổi
Nhóm IV : 40 – 49 tuổi
Nhóm V : 50 – 59 tuổi
Nhóm VI : 60 – 69 tuổi
Nhóm VII : trên 70 tuổi
3.2.4.2.Thời điểm xảy ra tai nạn :
-Phân theo giờ : Căn cứ giờ vào viện chúng tôi chia ra 4 khoảng thời gian trong ngày
+K : 1 - 6 giờ
+S : > 6 - 12 giờ.
+C : > 12 - 18 giờ.
+T : >18 - 24 giờ.
-Phân theo ngày : gồm ngày thường và ngày nghĩ theo luật lao động. Ngày nghĩ là ngày cuối tuần (Thứ bảy, chủ nhật) và ngày lễ, nghĩ bù theo quy định của nhà nước, ngày thường là các ngày còn lại.
3.2.4.3. Tai nạn thương tích :
Căn cứ chẩn đoán lâm sàng để phân loại theo các nhóm như sau:
-Chấn thương sọ não, đầu mặt, cổ, đa chấn thương, bụng.
-Chấn thương xương cơ khớp: vết thương ngực, tay, chân, gãy xương, vết thương ở các cơ, khớp...
-Ngộ độc rượu, say rượu, hôn mê, choáng, tự tử …
Để tiện phân tích chúng tôi đánh giá theo 3 nhóm tai nạn thường gặp :
-Tai nạn giao thông : gồm những bệnh nhân có tai nạn liên quan đến giao thông.
-Tai nạn sinh hoạt gồm những bệnh nhân bị tai nạn do đánh nhau, say rượu, ngộ độc rượu, tự tử, hôn mê, choáng..
-Tử vong trước khi vào viện.
3.2.5.Tiêu chuẩn chẩn đoán có sử dụng rượu - bia :
Bảng 3.1 Bảng tiêu chuẩn nồng độ Ethanol máu [1]
Mức độ
Lâm sàng
Hàm lượng Ethanol máu (g/l)
00
Bình thường
< 0,1
01
Không tự chủ
0,1 - 0,5
02
Lẫn lộn tâm thần (Say rượu)
0,51 - 1
03
Giảm Vi Trường
1,01 - 1,5
04
Ngộ độc trung bình
1,51 - 2
05
Ngộ độc nặng
2,01 - 3,5
06
Nguy cơ tử vong
3,51 -5
07
Hôn mê sâu
> 5
3.2.6.Kỹ thuật nghiên cứu :
Xét nghiệm Hoá sinh định lượng nồng độ Ethanol máu bằng phương pháp End-point với bộ Kit Alcohol (Biolabo - Pháp). Thực hiện trên máy Hoá sinh tự động Express plus của hãng Bayer (Mỹ)
3.2.7.Thời gian nghiên cứu : từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008
3.2.8. Địa điểm nghiên cứu :
-Khoa khám bệnh.
-Khoa xét nghiệm, Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh
3.2.9. Thu thập thông tin và xử lý số liệu :
Số liệu lấy từ Sổ lưu trữ xét nghiệm Hóa sinh và Sổ khám bệnh cấp cứu của Khoa Khám bệnh được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12 for window.
IV. KẾT QUẢ V À BÀN LUẬN:
4.1.Thẩm định phương pháp xét nghiệm định lượng Ethanol máu :
4.1.1. Độ chính xác :
Một phương pháp xét nghiệm gọi là chính xác khi kết quả thu được phân tán ít so với giá trị trung bình. Độ lệch chuẩn S (Standar deviation) đánh giá sự phân tán của các trị số đo xung quanh trị số trung bình. Hệ số phân tán CV (coefficient of variation) là độ lệch chuẩn biểu thị theo tỷ lệ % của trị số trung bình. Tiến hành đo 6 lần một mẫu thu được kết quả sau :
Bảng 4.2.Xác định độ chính xác
Lần đo
Hàm lượng Ethanol máu
1
1,11
2
1,09
3
1,06
4
1,04
5
1,02
6
1,04
S = 0,034059, = 1,06
CV = 3,2% < 5 %, đạt yêu cầu chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng [1].
4.1.2. Độ đúng :
Một phương pháp xét nghiệm được gọi là đúng khi kết quả thu được xấp xỉ bằng trị số thực. Độ đúng càng cao tương ứng với khoảng cách d giữa trị số trung bình và trị số thực càng nhỏ.
Tiến hành dùng huyết thanh chuẩn có 3 nồng độ : 1,06 g/l; 0,53g/l; 0,35g/l, mỗi nồng độ đo 3 lần thu được kết quả :
Bảng 4.3.Xác định độ đúng
Giá trị
Lý thuyết
Thực hiện
1
1,06
1,11
1,06
1,09
1,06
1,06
2
0,53
0,5
0,53
0,63
0,53
0,5
3
0,35
0,41
0,35
0,41
0,35
0,42
Độ xác thực tương đối , D = 9,5% < 9,6 % = 3CV < 10% đạt yêu cầu chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng [1].
4.1.3.Giới hạn phát hiện :
Thực hiện khảo sát trên hàng loạt mẫu bệnh phẩm blank, xác định giới hạn phát hiện Ethanol máu là 0,01 g/l.
4.2.Đặc điểm mẫu nghiên cứu :
4.2.1.Cỡ mẫu :
Tổng số bệnh nhân bị tai nạn có xét nghiệm Ethanol máu : 3895, chiếm tỷ lệ 20,1% tổng số bệnh nhân bị tai nạn thường gặp nhập viện cấp cứu.
Bảng 4.4. Đặc điểm tình hình tai nạn thường gặp
Đặc điểm tình hình tai nạn
Tai nạn Giao thông
Tai nạn sinh hoạt
Tử vong trước khi vào viện
Tổng cộng
Số bệnh nhân nhập viện tại khoa khám bệnh
8639
10622
99
19360
Số bệnh nhân nghiên cứu
2716
1166
13
3895
Tỷ lệ %
31,4
11
13,1
20,1
Chỉ có 31,4% tai nạn giao thông, 11% tai nạn sinh hoạt và 13,1% tử vong ngoại viện được chỉ định xét nghiệm Ethanol máu. Đây là con số không lớn, chỉ 1/5 tổng số tai nạn Thầy thuốc muốn tìm bằng chứng nguyên nhân gây ra tai hoạ cho con người.
4.2.2.Về tuổi :
Tuổi trung bình của mẫu : 30,9 (SD = 12,6). Tuổi nhỏ nhất là 10, lớn nhất là 82.
Bảng 4.5.Nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu
Nhóm tuổi
I
II
III
IV
V
VI
VII
Tổng cộng
Số bệnh nhân
662
1542
773
529
275
76
38
3895
Tỷ lệ %
17
39,6
19,8
13,6
7,1
2
1
100
p
< 0,05
Nhóm tuổi II (20-29) có tỷ lệ cao nhất 39,6% (1542), nhóm tuổi từ 50 trở lên chiếm tỷ lệ thấp khoảng 10% (389). Như vậy tai nạn phần lớn ở giới trẻ và trung niên (<50), tỷ lệ 90% (3506) (p < 0,05)
4.2.3.Về giới :
Bảng 4.6.Giới tính của mẫu nghiên cứu
Giới
Nam
Nữ
Tổng cộng
Số bệnh nhân
3620
275
3895
Tỷ lệ %
92,9
7,1
100
p
< 0,05
Nam giới chiếm tỷ lệ cao nhất 92,9%, tai nạn chủ yếu xảy ra ở nam (p < 0,05).
4.3. Thời điểm xảy ra tai nạn :
4.3.1.Khoảng thời gian vào viện :
Phân chia giờ vào viện theo 4 nhóm thu được kết quả như sau ::
Bảng 4.7.Tỷ lệ tai nạn theo giờ vào viện
Khoảng thời gian vào viện
K
S
C
T
Tổng cộng
Số bệnh nhân
461
321
881
2232
3895
Tỷ lệ %
11,8
8,2
22,6
57,3
100
p
< 0,05
Khoảng thời gian vào viện T (18 – 24h) có số bệnh nhân chiếm tỷ lệ cao nhất 57,3% (2232/3895). Nếu tính từ chiếu đến tối (12-24 giờ) thì tỷ lệ tai nạn cao nhất 79,9% (3113/3895) (p < 0,05)
Phân theo ngày thường, ngày nghĩ thu được kết quả :
Bảng 4.8.Tỷ lệ tai nạn trong ngày thường, ngày nghĩ theo khoảng thời gian vào viện
Ngày
Khoảng thời gian vào viện
K
Tỷ lệ %
S
Tỷ lệ %
C
Tỷ lệ %
T
Tỷ lệ %
Thường
294
13,3
193
8,7
411
18,5
1318
59,5
Nghĩ
168
10,0
128
7,6
470
28,0
913
54,4
p
< 0,05
Ngày nghĩ tỷ lệ tai nạn vào buổi chiều và tối tăng cao 82,4% (1383/1679) so với ngày thường vào buổi chiều và tối thì tỷ lệ 78% (1729/2216) (p < 0,05)
4.3.2. Ngày vào viện :
Tổng số ngày theo dõi hồi cứu : 609
Trong đó có 583 ngày ( 95,7%) có bệnh nhân bị tai nạn có xét nghiệm Ethanol
Bao gồm 406 ngày thường và 177 ngày nghĩ, với các tỷ lệ bệnh nhân như sau :
Bảng 4.9.Tỷ lệ tai nạn theo ngày thường, ngày nghĩ
Ngày
Thường
Tỷ lệ %
Nghĩ
Tỷ lệ %
Tổng cộng
Số ngày
406
69,6
177
30,4
583
Số bệnh nhân
2216
56,9
1679
43,1
3895
Số mẫu trung bình trong ngày
5,5
9,5
6,7
p
< 0,05
Số ngày nghĩ chiếm 30,4% thời gian khảo sát (177/583) nhưng có 43,1% bệnh nhân (1679)
Số bệnh nhân xét nghiệm Ethanol máu trung bình ngày là 6,7, trong đó ngày nghĩ là 9,5 mẫu/ngày và ngày thường là 5,5 mẫu/ngày (p < 0,05).
Ngày nghĩ có tần suất tai nạn cao gần gấp đôi ngày thường. Như vậy cường độ lao động của nhân viên y tế trong ngày nghĩ phải gấp đôi ngày thường.
Các tai nạn thường gặp trong ngày thường và ngày nghĩ khác nhau (p < 0,05) như sau :
Bảng 4.10.Tỷ lệ tai nạn trong ngày thường, ngày nghĩ theo phân loại chẩn đoán
Ngày
Tai nạn giao thông
Tỷ lệ %
Tai nạn sinh hoạt
Tỷ lệ %
Tử vong
Tỷ lệ %
Thường
1487
97,1
723
32,6
6
0,3
Nghĩ
1229
73,1
443
26,4
7
4,4
p
< 0,05
+Ngày thường có Tai nạn giao thông và sinh hoạt cao hơn ngày nghĩ.
+Ngày nghĩ : tử vong ngoại viện cao hơn ngày thường.
4.4.Tai nạn :
4.4.1.Các tai nạn theo chẩn đoán :
Bảng 4.11.Tỷ lệ tai nạn theo phân loại chẩn đoán
Chấn thương
Bụng
Đầu mặt
Sọ não
Đa
Xương, cơ, khớp, chi
Số bệnh nhân
81
1545
438
318
1136
Tỷ lệ %
2,1
39,7
11,2
8,2
29,2
p
< 0,05
Bệnh nhân bị chấn thương đầu mặt chiếm tỷ lệ cao nhất 39,7% (1545/3895) (p < 0,05)
Bảng 4.12.Tỷ lệ tai nạn theo phân loại chẩn đoán (tt)
Tai nạn
Đánh nhau
Hôn mê, choáng
Mệt, suy nhược cơ thể, đau bụng…
Ngộ độc, say rượu
Tự tử
Số bệnh nhân
793
28
195
57
84
Tỷ lệ %
20,4
0,7
5,0
1,5
2,2
p
< 0,05
Đánh nhau chiếm tỷ lệ 20,4% (793/116) (p < 0,05)
4.4.2.Nhóm tai nạn thường gặp :
Bảng 4.13.Tỷ lệ tai nạn thường gặp
Tai nạn
Giao thông
Sinh hoạt
Tử vong trước khi vào viện
Số bệnh nhân
2716
1166
13
Tỷ lệ %
69,7
29,9
0,3
p
< 0,05
Tai nạn giao thông cao nhất 69,7%, tai nạn sinh hoạt 29,9%, tử vong 0,3% (p < 0,05)
4.5.Nhiễm độc Ethanol :
4.5.1.Về định tính :
Bảng 4.14.Tỷ lệ tai nạn theo nhiễm độc Ethanol
Định tính
Ethanol (-)
Ethanol (+)
Số bệnh nhân
1042
2853
Tỷ lệ %
26,8
73,2
p
< 0,05
Hình 4.1.Tỷ lệ tai nạn theo nhiễm độc Ethanol
Tai nạn thường gặp có nhiễm độc Ethanol khá cao 73,2% (2853/3895) (p < 0,05)
4.5.2.Về mức độ nhiễm độc Ethanol :
Chia theo mức độ nhiễm độc :
Bảng 4.15.Tỷ lệ tai nạn theo mức độ nhiễm độc Ethanol
Mức độ nhiễm độc Ethanol
00
01
02
03
04
05
06
Tổng cộng
Số bệnh nhân
1042
531
480
525
622
677
18
3895
Tỷ lệ %
26,8
13,6
12,3
13,5
16,0
17,4
0,5
100,0
p
< 0,05
Hình 4.2.Tỷ lệ tai nạn theo mức độ nhiễm độc Ethanol
Mức độ nhiễm độc nặng 05 (2,01-3,5g/l) chiếm tỷ lệ cao 17,4% (677) và có nguy cơ tử vong 06 (3,51-5g/l) có tỷ lệ 0,5% (18)
Như vậy tỷ lệ tai nạn thường gặp phải cấp cứu ở bệnh viện mà xét nghiệm Ethanol dương tính chiếm tỷ lệ rất cao 73,2%, chứng tỏ tai nạn đa phần do rượu bia (p < 0,05).
4.6.Phân tích các mối liên quan với nhiễm độc Ethanol :
4.6.1.thời điểm vào viện :
a).Giờ cao điểm 18-24h :
Khảo sát vào thời điểm từ 18 – 24 giờ hằng ngày, chúng tôi thu được kết quả nhiễm độc Ethanol như sau :
Bảng 4.16.Tỷ lệ nhiễm độc Ethanol từ 18-24 giờ.
Tai nạn
Ethanol (-)
Tỷ lệ %
Ethanol (+)
Tỷ lệ %
Số BN nhập viện 18-24h
519
23,3
1713
76,7
2232
Số BN nhập viện 0-24h
1042
26,8
2853
73,2
3895
p
< 0,05
Tỷ lệ Ethanol (+) 76,7% vào giờ cao điểm khác nhau có ý nghĩa so với cả ngày Ethanol (+) 73,2% (p < 0,05)
Bảng 4.17.Tỷ lệ mức độ nhiễm độc Ethanol từ 18-24 giờ.
Mức độ nhiễm độc cồn
00
01
02
03
04
05
06
Số BN nhập viện 0-18h
523
227
203
216
239
249
6
Số BN nhập viện 18-24h
519
304
277
309
383
428
12
p
< 0,05
Số BN nhập viện 0-24h
1042
531
480
525
622
677
18
p
> 0,05
Mức độ nhiễm độc Ethanol vào giờ cao điểm 18-24h khác với các khoảng thời gian khác trong ngày (p < 0,05) nhưng không khác nhau với cả ngày (p> 0,05)
b).Khoảng thời gian vào viện :
Bảng 4.18.So sánh nhiễm độc Ethanol về thời gian nhập viện.
Thời gian vào viện
K
S
C
T
Ethanol (-)
97
162
263
520
Ethanol (+)
364
159
618
1712
Tỷ lệ % Ethanol (+)
79
49,5
70,1
76,7
p
< 0,05
Buổi sáng có tỷ lệ nhiễm độc Ethanol khá thấp 49,5% (159/321), còn buổi chiều 70,1%, buổi tối 76,7%, và buổi khuya cao nhất 79%.
Như vậy từ chiều, tối đến khuya nhiễm độc Ethanol có tỷ lệ khá cao 69,2% (2694/3895) (p < 0,05)
c). Ngày vào viện :
Khảo sát ngày thường và ngày nghĩ về nhiễm độc và mức độ nhiễm độc Ethanol thu được kết quả :
Bảng 4.19.Tỷ lệ nhiễm độc Ethanol theo ngày vào viện.
Ngày
Ethanol (-)
Tỷ lệ %
Ethanol (+)
Tỷ lệ %
Thường
603
27,2
1613
72,8
Nghĩ
438
26
1241
74
p
> 0,05
Ngày thường và ngày nghĩ không khác nhau về nhiễm độc Ethanol (p > 0,05)
Bảng 4.20.Tỷ lệ tai nạn trong ngày thường, ngày nghĩ theo mức độ nhiễm độc Ethanol
Ngày
Mức độ nhiễm độc Ethanol
00
01
02
03
04
05
06
Thường
603
299
266
284
333
423
8
Tỷ lệ %
27,2
13,5
12,0
12,8
15,0
19,1
0,4
Nghĩ
438
232
215
241
289
254
10
Tỷ lệ %
26,2
13,8
12,8
14,3
17,2
15,1
0,6
p
< 0,05
Ngày nghĩ có mức độ nhiễm độc Ethanol khác với ngày thường (p < 0,05), khác nhau ở mức 03, 04 và đặc biệt mức 06 có nguy cơ tử vong cao 0,6% (10)
4.6.2.Về giới tính :
Bảng 4.21.So sánh nhiễm độc Ethanol về giới tính.
Giới
Nam
Nữ
Tổng cộng
Ethanol (-)
880
162
1042
Ethanol (+)
2740
113
2853
Tổng cộng
3620
275
3895
Tỷ lệ % Ethanol (+)
75,7
41,1
73,2
p
< 0,05
3895
-Ethanol âm tính : Nam 84,5% (880/1042); Nữ 15,5% (162/1042)
-Ethanol dương tính : Nam 96% (2740/2853); Nữ 4% (113/2853), Nam bị nhiễm độc Ethanol nhiều hơn nữ (p < 0,05)
Trong cùng một giới thì nam thì tỷ lệ Ethanol (+) là 75,7% (2740/3620) và nữ là 41,1% (113/275)
4.6.3.Về nhóm tuổi :
Bảng 4.22.So sánh nhiễm độc Ethanol về tuổi.
Nhóm tuổi
I
II
III
IV
V
VI
VII
Ethanol (-)
290
374
144
123
63
29
19
Ethanol (+)
371
1168
629
406
212
47
19
Tỷ lệ % Ethanol (+)
56,1
75,7
81,4
76,7
77,1
61,8
50
p
< 0,05
Hình 4.3.Tỷ lệ Ethanol dương tính theo nhóm tuổi
Tỷ lệ dương tính Ethanol thay đổi theo nhóm tuổi :
Nhóm VII (>70t, 50%) < Nhóm I (< 20t, 56,1%) < Nhóm VI (60-69t, 61,8%) < Nhóm II (20-29t, 75,7%) < Nhóm IV (40-49t, 76,7%) < Nhóm V (50-59t, 77,1%) < Nhóm III (30-39t, 81,4%)
Nhóm tuổi từ 30-39 nhiễm độc Ethanol có tỷ lệ cao nhất 81,4%. (p < 0,05)
Tuổi nhiễm độc Ethanol nhỏ nhất : Nam là 11 (1,43g/l), Nữ là 13 (1,8g/l).
Tuổi nhiễm độc Ethanol lớn nhất : Nam là 79 (1,6g/l), nữ là 70 (2,3g/l).
Từ 15 tuổi trở xuống nhiễm độc Ethanol có 16 bệnh nhân gồm 14 nam và 2 nữ, nồng độ Ethanol cao nhất là 1,8g/l.
4.6.4.về tai nạn :
-Nhiễm độc Ethanol theo các tai nạn thường gặp :
Bảng 4.23.So sánh nhiễm độc Ethanol theo tai nạn
Định tính
Ethanol (-)
Tỷ lệ %
Ethanol (+)
Tỷ lệ %
Tai nạn giao thông
775
28,5
1941
71,5
Tai nạn sinh hoạt
265
22,8
901
77,3
Tử vong ngoài viện
2
15,4
11
84,6
p
< 0,05
Tai nạn thường gặp có đến 73,2% dương tính với rượu bia, trong đó :
Tai nạn giao thông có 71,5% (1941/2716)
Tai nạn sinh hoạt có 77,3% (901/1166)
Tử vong trước khi vào viện có tỷ lệ 84,6% (11/13)
Mức độ nhiễm độc Ethanol trong các tai nạn thường gặp khác nhau và đều chiếm tỷ lệ khá cao, chứng tỏ rượu bia là nguyên nhân gây ra tai nạn sinh hoạt cao hơn giao thông (p < 0,05).
-Mức độ nhiễm độc Ethanol nhẹ :
Bảng 4.24.So sánh nhiễm độc Ethanol mức độ nhẹ theo tai nạn
Mức độ nhiễm độc
Nhẹ
01
Tỷ lệ %
02
Tỷ lệ %
03
Tỷ lệ %
Tai nạn giao thông
362
13,3
322
11,9
359
13,2
Tai nạn sinh hoạt
167
14,3
144
12,3
168
44,4
Tử vong ngoài viện
2
15,4
5
38,5
1
7,7
p
> 0,05
Tai nạn sinh hoạt có mức nhiễm độc 03 (1,01-1,5g/l) khá cao 44,4%, đây là lúc người bị nhiễm độc Ethanol bị giảm vi trường nên dễ gây ra tai nạn nhưng nhiễm độc Ethanol mức độ nhẹ theo các tai nạn thường gặp giống nhau (p > 0,05)
-Mức độ nhiễm độc Ethanol trung bình và nặng :
Bảng 4.25.So sánh nhiễm độc Ethanol mức độ Trung bình và nặng theo tai nạn
Mức độ nhiễm độc
Trung bình
Nặng
04
Tỷ lệ %
05
Tỷ lệ %
06
Tỷ lệ %
Tai nạn giao thông
412
15,2
474
17,5
12
0,4
Tai nạn sinh hoạt
211
18,1
202
17,3
8
0,7
Tử vong ngoài viện
0
0
p
> 0,05
Tai nạn giao thông và sinh hoạt không khác nhau về mức độ nhiễm độc Ethanol trung bình và nặng (p > 0,05)
Các trường hợp tử vong trước vào viện có nhiễm độc Ethanol (84,6%) nhưng do số mẫu nhỏ nên chưa có giá trị thống kê và mức độ nhiễm độc trung bình và nặng không có.
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ :
5.1. Kết luận :
5.1.1.Thẩm định phương pháp xét nghiệm :
Phương pháp xét nghiệm Ethanol máu đang tiến hành ở Bệnh viện đạt yêu cầu về chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng :
-Hệ số biến thiên CV = 3,2% < 5%
-Độ đúng tương đối D = 9,5% < 10%
-Giới hạn phát hiện Ethanol máu 0,01g/l
5.1.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu :
-Tuổi trung bình 30,9 (SD = 12,6), nhóm tuổi 20-29 chiếm tỷ lệ 39,6%
-Nam giới chiếm 92,9%
5.1.3.Tai nạn tập trung vào viện vào buổi chiều và tối (12-24 giờ ) là 79,9% và vào ngày nghĩ cuối tuần hay dịp lễ tết (43,1%). Tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ 69,7%, tai nạn sinh hoạt 29,9% và tử vong trước khi vào viện 0,3%.
5.1.4.Tỷ lệ Ethanol dương tính 73,2% (2853/3895).
Tuổi nhiễm độc Ethanol nhỏ nhất : ở nam là 11 (1,43g/l, đau bụng) và nữ là 13 (1,8g/l, vết thương cẳng tay).
Tuổi nhiễm độc Ethanol lớn nhất : ở nam là 79 (1,6g/l, vết thương đầu), ở nữ là 70 (2,3g/l,tăng HA) .
Nồng độ Ethanol cao nhất phát hiện là 4,2g/l ( Nam 51 tuổi, chấn thương đầu), ở nữ là 3,6g/l (48tuổi, say rượu).
5.1.5.Tỷ lệ Ethanol dương tính trong các tai nạn thường gặp ở bệnh viện như sau :
-Tai nạn giao thông 71,5% (1941/2716)
-Tai nạn sinh hoạt 77,2% (900/1166)
-Tử vong trước khi vào viện 84,6% (11/13)
5.2. Đề nghị :
5.2.1.Việc lạm dụng rượu bia là đáng báo động và kêu gọi dư luận xã hội về vấn đề này vì rượu đã thâm nhiễm vào mọi tầng lớp xã hội, mọi giới, mọi lứa tuổi. Lứa tuổi làm quen với rượu còn quá trẻ, dưới 15 chiếm 0,6%(16/2853). Rượu cũng là một trong những nhân tố khiến cho giới trẻ dễ có khuynh hướng lạm dụng các chất gây nghiện khác. Do vậy, việc truyền thông, điều trị, phòng chống các rối loạn tâm thần liên quan đến rượu cần được đầu tư thích hợp.
5.2.2.Có thể xem rượu bia là chất "ma túy" hợp pháp vẫn đang được xã hội thừa nhận. Người bị nhiễm độc Ethanol thường không giữ được bình tĩnh và có thể có những hành động quá khích như gây gổ, đâm chém người khác. Đặc biệt, nhiều người sau khi uống nhiều rượu bia vẫn tự lái xe tham gia giao thông nên đã gây ra tai nạn... Những trường hợp cấp cứu này thường tăng vọt ở bệnh viện trong những dịp cuối tuần, lễ, Tết. Cho nên cần tập trung đủ đội ngủ thầy thuốc, phương tiện, thuốc men để điều trị cho bệnh nhân.
5.2.3.Vai trò của rượu bia trong thương tích vẫn chưa được hiểu và nghiên cứu rõ trong việc xây dựng các chính sách phòng ngừa đúng, và hệ thống ghi chép và báo cáo về các trường hợp sử dụng rượu bia vẫn còn thiếu ở nhiều nước đang phát triển và phát triển. Mức độ nhiễm độc Ethanol chưa được nghiên cứu về hoàn cảnh, kiểu uống và loại bia rượu sử dụng nên cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Gs Lê Đức Trình, Gs Lương Tấn Thành (1997), Kiểm tra chất lượng xét nghiệm định lượng trong hoá sinh lâm sàng, Nhà xuất bản y học, Hà nội.
  2. Gs TsKH Nguyễn Xuân Phách (2000), Thống kê y học, Nhà xuất bản y học, Tp Hồ Chí Minh.
  3. Vũ Đình Vinh (1998), Hướng dẫn sử dụng các xét nghiệm sinh hoá, Nhà xuất bản y học, Hà nội.

Không có nhận xét nào: